Unit 10. Possessive pronouns (Ðại từ sở hữu)

By Lê Lục Kim Sách

Xét ví dụ này:

a friend of John s: một người bạn của John.


Chúng ta đã biết cách dùng này trong bài Sở hữu cách.

Giả sử bạn muốn nói một người bạn của tôi bạn không thể viết a friend of my mà phải dùng một đại từ sở hữu (possessive pronoun).

Tính từ sở hữu (possessive adjectives) phải dùng với một danh từ. Ngược lại đại từ sở hữu (possessive pronouns) có thể dùng một mình. Sau đây là bảng so sánh về ngôi số của hai loại này:

More...

Unit 08. Possessive Case ( Sở hữu cách)

By Lê Lục Kim Sách

Sở hữu cách (possessive case) là một hình thức chỉ quyền sở hữu của một người đối với một người hay một vật khác. "Quyền sở hữu" trong trường hợp này được hiểu với ý nghĩa rất rộng rãi. Khi nói cha của John không có nghĩa là John "sở hữu" cha của anh ấy. Cũng vậy cái chết của Shakespear không hề có nghĩa là Shakespeare "sở hữu" cái chết.

Do đó Sở hữu cách chỉ được hình thành khi sở hữu chủ (possessor) là một danh từ chỉ người. Một đôi khi người ta cũng dùng Sở hữu cách cho những con vật thân cận hay yêu mến. Trong tiếng Anh chữ of có nghĩa là của. Nhưng để nói chẳng hạn Quyển sách của thầy giáo người ta không nói the book of the teacher mà viết theo các nguyên tắc sau:

1. Thêm ‘s vào sau Sở hữu chủ khi đó là một danh từ số ít. Danh từ theo sau ‘s không có mạo từ:

More...

Unit 07. Numbers (Số)

By Lê Lục Kim Sách

Có hai loại số trong tiếng Anh: số đếm (cardinal numbers) và số thứ tự (ordinal numbers).

I. Số đếm (Cardinal Numbers)

Số đếm (Cardinal Numbers) la số dùng để đếm người vật hay sự việc. Có 30 số đếm cơ bản trong tiếng Anh:

More...

Unit 06. Adjectives (Tính từ)

By Lê Lục Kim Sách

ADJECTIVES


Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất màu sắc trạng thái ...

Tính từ được dùng để mô tả tính chất hay cung cấp thêm thông tin cho danh từ.

Để nói : Quyển sách màu đỏ ta nói The book is red.

Trong câu này nhận xét: red là tính từ chỉ màu sắc.

Động từ chính trong câu là động từ to be. Chúng ta không thể nói The book red mà phải có mặt động từ to be. To be ở đây không cần dịch nghĩa. Nếu dịch sát nghĩa có thể dịch Quyển sách thì đẹp. Thiếu động từ không thể làm thành câu được.

Cũng vậy ta không thể nói ‘The book on the table mà phải nói ‘The book is on the table (Quyển sách (thì) ở trên bàn).

More...

Unit 05. Simple present tense (Thì hiện tại đơn giản)

By Lê Lục Kim Sách

Khi nói và viết tiếng Anh còn phải quan tâm đến các thì (tense) của nó. Động từ là yếu tố chủ yếu trong câu quyết định thì của câu tức là nó cho biết thời điểm xảy ra hành động.

Simple Present Tense

Simple Present là thì hiện tại đơn.

Các câu và cách chia động từ TO BE chúng ta đã học trong các bài trước đều được viết ở thì hiện tại đơn.

Sau đây là cách chia động từ TO WORK (làm việc) ở thì hiện tại đơn:

More...

Unit 04. Pronouns ( Ðại từ)

By Lê Lục Kim Sách

I. Các loại đại từ

Đại từ (pronoun) là từ dùng thay cho một danh từ. Đại từ có thể được chia thành 8 loại:

More...

Unit 03. Verbs and sentences (Ðộng từ và câu)

By Lê Lục Kim Sách

Động từ (Verb)

Động từ trong tiếng Anh gọi là Verb.

Động từ là từ dùng để chỉ hoạt động.

Động từ là từ loại có rất nhiều biến thể. Động từ chưa biến thể gọi là động từ nguyên thể (Infinitive) các động từ nguyên thể thường được viết có to đi trước.

More...

Unit 02. Nouns and Ariticles (Danh từ và mạo từ )

By Lê Lục Kim Sách

Danh từ (Nouns)

Bất kỳ ngôn ngữ nào khi phân tích văn phạm của nó đều phải nắm được các từ loại của nó và các biến thể của từ loại này. Trước hết chúng ta tìm hiểu về danh từ là từ loại quen thuộc nhất và đơn giản nhất trong tất cả các ngôn ngữ.

I. Định nghĩa và phân loại

Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun.

Danh từ là từ để gọi tên một người một vật một sự việc một tình trạng hay một cảm xúc.

Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:

More...

Unit 01. Từ loại

By Lê Lục Kim Sách

Có 8 từ loại trong tiếng Anh:

1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người đồ vật sự việc hay nơi chốn.

Ex: teacher desk sweetness city

2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.

Ex: I you them who that himself someone.

More...

Tài năng của "vua thép" Andrew Carnegie

By Lê Lục Kim Sách

Từ một kẻ nghèo không một xu dính túi ông trở thành tỉ phú với mệnh danh là "ông vua Thép" và tạo ra rất nhiều triệu phú khác trong ngành công nghiệp của mình.

Carnegie (1835-1919) ra đời không có bà đỡ do nhà quá nghèo. Lần đầu đi làm thuê ông được trả 2 xu/giờ nhưng về sau có ngày ông sinh lãi 400 triệu USD/giờ. Ông thừa nhận mình không giỏi chuyên môn nhưng có nhiều tài chinh phục lòng nhân. Những kinh nghiệm của ông đã trở thành những bài học kinh điển cho các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới.

More...